Tư vấn

Nếu bạn có thắc mắc? Hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi.
Câu hỏi của bạn sẽ được các bạn tư vấn viên của EuroSpace trả lời cụ thể.

Cách chọn công suất máy lạnh phù hợp ?

Đông Sapa trả lời :

CHỌN CÔNG SUẤT MÁY LẠNH

Dưới đây chúng tôi xin tư vấn cho khách hàng vài thông tin khi chọn mua máy lạnh.

Đối với các hộ gia đình nhỏ, có thể dùng loại máy hai cục (Split type). Phòng có diện tích từ 9 đến 15 m2 có thể gắn máy công suất 9.000 BTU/h (1HP), diện tích từ 15 đến 20 m2 gắn máy 12.000 BTU/h (1,5 ngựa), diện tích từ 20 đến 30 m2 gắn máy 24.000 BTU/h (hai ngựa).

Quý khách vui lòng tham khảo phép tính chọn công suất cho máy lạnh ( Theo thời tiết Miền nam -Việt Nam) như sau:

Tính thể tích phòng V= Dài x Rộng x Cao

Công suất lạnh cần dùng = V chia cho 35 hoặc 40 ( Chọn 35 đối với phòng làm việc, phòng khách. Chọn 40 đối với phòng ngủ)

Ví dụ: D=5m, R=4m, Cao=2.8m

Thể tích phòng V=DxRxC = 5x4x2.8=56m3

Công suất máy lạnh cần dùng: phòng khách và phòng làm việc = 56 : 35 =1.6 HP -> ta chọn máy lạnh 1.5HP.

Bảng chọn công suất Lắp Đặt Điều Hòa

Diện Tích Phòng

Độ Cao Trần Nhà

Thiết Bị Tỏa Nhiệt

Số Người Trong Phòng

Công Suất Sử Dụng

Ghi Chú

9m2 -> 14m2

3.5m

3 thiết bị

3 người

9.000BTU hoặc 10.000BTU

Độ cách nhiệt tốt, không dùng nhiều máy tính

15m2 -> 20m2

3.5m

5 thiết bị

4 người

12.000BTU hoặc 13.000BTU

Độ cách nhiệt tốt không dùng nhiều máy tính

21m2 -> 28m2

3.5m

7 thiết bị

6 người

18.000BTU

Độ cách nhiệt tốt, không dùng nhiều máy tính

29m2 -> 35m2

3.5m

9 thiết bị

8 người

24.000BTU

Độ cách nhiệt tốt, không dùng nhiều máy tính

Ghi chú:

Trường hợp ngôi nhà bị chiếu nắng trực tiếp, tường nhà cách nhiệt kém, trần nhà cao hơn 4m, điều hòa lắp cho phong game ( internet ) hoặc văn phòng có nhiều thiết bị tỏa nhiệt, khách hàng nên chọn mua loại điều hòa có công suất lớn hơn theo bảng tiêu chuẩn trên. Hãy gọi chung tôi để được tư vấn tốt hơn.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn công suất còn phụ thuộc vào số người thường xuyên có trong phòng (vì thân nhiệt người sẽ làm giảm độ lạnh), độ che phủ ánh sáng mặt trời, độ cách nhiệt của phòng, vị trí và độ lớn của cửa sổ... Đây là những yếu tố có thể làm giảm độ lạnh trong phòng.

Thừa thì sao, thiếu thì sao?

Nếu chọn máy lạnh đủ công suất, bạn sẽ đảm bảo rằng khoản tiền đầu tư phù hợp, lượng điện tiêu hao cũng phù hợp.

Bạn đừng bao giờ chọn máy lạnh thiếu công suất so với thể tích của phòng hoặc nhu cầu sử dụng của căn phòng. Nhiệt độ không đủ lạnh sẽ buộc máy phải làm việc liên tục, dẫn tới hao điện, nóng máy và độ bền của máy giảm.

Khi mua máy nên chọn công suất dư ra một ít. Số tiền đầu tư ban đầu có thể nhiều hơn chọn máy đúng công suất nhưng được lợi là máy mạnh, thời gian đạt độ lạnh nhanh hơn và khi máy đạt đủ độ lạnh thì sẽ tự ngưng hoạt động. Với loại máy dư công suất so với nhu cầu thì máy sẽ có nhiều thời gian “nghĩ”, giúp cho độ bền của máy được kéo dài.

Cũng có người lo dùng máy thừa công suất sẽ tốn điện nhiều hơn. Điều này đúng nếu như so sánh giữa hai máy có công suất lớn và nhỏ cùng hoạt động liên tục. Trong trường hợp dùng cho một căn phòng có thể tích bằng nhau thì có khi loại máy công suất lớn lại ít hao điện hơn vì chúng chỉ chạy trong một thời gian ngắn là phòng đạt độ lạnh và tự ngắt. Trong khi đó, máy có công suất vừa đủ hoặc thiếu sẽ buộc phải chạy liên tục và như vậy sẽ phải tiêu thụ điện năng liên tục.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn của ĐÔNG SAPA để được tư vấn miễn phí !

Hotline: (028) 62 962 962

Sử dụng máy lạnh như thế nào cho hiệu quả nhất ?

Đông Sapa trả lời :

Dù công nghệ hiện đại đến đâu chăng nữa, nếu người dùng không nắm một số kiến thức cơ bản về sử dụng máy lạnh thì không thể sử dụng được bền lâu. Ngoài công suất phù hợp ra, còn nhiều điều cần tránh để giữ cho máy lạnh của bạn luôn chạy ổn định và bền lâu.

 Sau đây là những phương pháp giúp tăng tuổi thọ cho máy:

1/ Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào phòng bằng những bức rèm, mái hiên, kính mờ. 

anh nang mat troi

2/ Không để nhiệt độ bên ngoài thâm nhập vào phòng. Cũng cần để ý không đặt các dụng cụ phát nhiệt gần máy lạnh, vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong phòng. Không nên che chắn cục nóng, vì sẽ làm cho không khí không lưu thông được, nhiệt trong máy sẽ không thoát ra được, do đó sẽ ảnh hưởng đến chế độ làm lạnh của máy lạnh và ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy lạnh. Nên tắt nguồn khi không sử dụng máy lạnh trong thời gian dài. Bạn nên đặt cục nóng bên ngoài chỗ có bóng râm để hiệu suất hoạt động của máy lạnh cao hơn do tỏa nhiệt dễ hơn.

 

3/ Tránh lắp đặt đường ống máy lạnh vượt quá tiêu chuẩn đã được khuyến nghị, nếu không sẽ khiến máy nén khí bị hư do làm việc quá tải. Giới kỹ thuật cũng đưa ra nhiều điều nên làm nếu muốn kéo dài tuổi thọ máy lạnh. 

 

4/ Nên dùng ổn áp khi sử dụng máy lạnh nhằm ổn định dòng điện. Khoảng cách tắt mở máy tối thiểu là 5 phút.

 

5/ Định kỳ làm vệ sinh máy lạnh tùy thuộc vào môi trường sử dụng. Sử dụng máy ở những nơi ít bụi bẩn, ít ô nhiễm thì có thể khoảng ba tháng mới phải làm vệ sinh định kỳ một lần. Ở những nơi nhiều khói bụi như ở các quán bi da, vũ trường... thì có khi mỗi tuần phải làm vệ sinh máy lạnh một lần.

6/ Những bộ phần cần phải làm vệ sinh thường xuyên là mặt nạ, lưới lọc ở dàn lạnh bên trong nhà. Phần này người sử dụng có thể tự làm bằng cách lật mặt nạ máy lạnh, gỡ tấm lưới ra chùi rửa bằng bàn chải, nước và sau đó ráp lại theo đúng khớp. Có thể lau chùi hoặc dùng máy hút bụi để hút bụi bẩn bám vào bên mặt trong của máy, các cánh đảo gió. Riêng những bộ phận của dàn nóng cũng cần làm vệ sinh định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Những bộ phận này khi làm vệ sinh phải cần đến thợ chuyên môn vì phải dùng những thiết bị, hóa chất chuyên dùng để hút bụi bẩn, để tẩy các chất dơ bám vào dàn nóng.

Những bộ phận như cánh quạt gió, lưới lọc của máy lạnh khi bị dơ không những sẽ hao điện, vì chúng làm nóng máy, cản không cho không khí, hơi lạnh đi qua mà còn khiến cho máy họat động không tốt như không lạnh, gây tình trạng đóng băng, máy hay tự động ngưng hoạt động...

 

7/ Đăng ký dịch vụ bảo dưỡng với nhà cung cấp sản phẩm để bảo dưỡng tối thiểu một lần trong một năm, kiểm tra áp suất khí gas, dây nối và dòng điện; làm sạch quạt gió, ống lưu thông bằng hóa chất nếu thấy cần thiết.

Call: (028) 62 962 962 để được tư vấn thêm !!!

Công nghệ điều hòa không khí Inverter là gì, có thực sự ưu việt hơn điều hòa thông thường?

Đông Sapa trả lời :

Các điều hòa tiết kiệm điện thường được gắn liền với khái niệm Inverter. Vậy điều hòa Inverter có thực sự ưu việt hơn điều hòa thông thường?

 

Công nghệ Inverter là gì?

Một chiếc điều hòa bao giờ cũng gồm 2 linh kiện chính: dàn nóng đặt ngoài và dàn lạnh đặt trong phòng, giữa 2 dàn máy này có hệ thống dây nối gồm các đường ồng hút và dẫn khí gas nén.

Dàn nóng là nơi tiêu thụ điện chính. Trong dàn nóng, máy nén là bộ phận quan trọng nhất, có công suất lớn nhất và ngốn điện nhất với nhiệm vụ bơm và nén khí gas lạnh từ áp suất thấp lên áp suất cao rồi đưa vào dàn lạnh nhằm hạ nhiệt độ trong phòng.

Với điều hòa thông thường không Inverter, giả sử khi bạn thiết lập nhiệt độ trên điều khiển là 23 độ C, máy nén sẽ chạy với công suất không đổi một mạch cho tới khi nhiệt độ phòng đạt đến 23 độ C. Sau đó rơ-le ngắt để máy nèn nghỉ ngơi. Trong thời gian nghỉ này dàn lạnh chỉ có quạt gió hoạt động mà không có tác dung làm lạnh nên với ảnh hưởng của hơi nóng bên ngoài, nhiệt độ trong phòng sẽ nóng dần lên. Khi độ chênh lệch nhiệt với nhiệt độ được thiết lập (23 độ C) vào khoảng 1-2 độ , rơ-le sẽ đóng cho máy chạy tiếp tới khi đạt lại được 23 độ rồi nghỉ. Như vậy:

- Máy nén chỉ hoạt động ở 2 chế độ On và Off (đóng và ngắt).

- Khi hoạt động thì luôn chạy ở công suất tối đa.

- Điện năng tiêu thụ cho mỗi lần máy khởi động lại từ đầu là rất lớn.

Với máy điều hòa biến tần Inverter, khi thiết lập nhiệt độ cần đạt được trong phòng, máy sẽ tăng dần công suất hoạt động cho tới khi đạt được nhiệt độ đó. Lúc này bộ biến tần sẽ tự động giảm tần số cấp vào máy nén, đồng nghĩa với việc làm giảm tốc độ máy nén, tăng khả năng duy trì nhiệt độ trong phòng mà không phải ngắt hẳn động cơ hoàn toàn.

Từ đó:

- Máy sẽ chạy đều đặn ở công suất thấp, hạn chế điện năng dư thừa.

- Loại bỏ được hao phí điện ở giai đoạn khởi động máy do bỏ được chu trình tắt mở máy liên tục.

- Nhiệt độ trong phòng luôn được duy trì ở mức ổn định, chênh lệch nhiệt thường không vượt quá 0.5 độ C (so với 1, 2 độ ở máy không Inverter), giúp người sử dụng luôn cảm thấy dễ chịu.

- Nếu sử dụng trung bình hơn 8 tiếng mỗi ngày, mức điện năng tiêu thụ của điều hòa Inverter chỉ bằng 1/2 so với điều hòa không Inverter.

Hiệu quả tiết kiệm điện của điều hòa Inverter đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng

Hiệu quả tiết kiệm điện của điều hòa Inverter đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng

 

Inverter: Xu thế của các máy điều hòa hiện nay

Việc sử dụng động cơ biến tần Inverter đang trở thành một xu thế tất yếu của các hãng điều hòa hiện nay. Trong năm 2017, nhãn hàng đầu tiên thực hiện bước đi táo bạo trong việc sử dụng công nghệ Inverter cho toàn bộ các mẫu điều hòa năm 2017, đó chính là LG. Các mẫu điều hòa LG Inverter 2017 với khả năng chủ động kiểm soát năng lượng có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ lên tới 70% được bán ra với mức giá vô cùng cạnh tranh trên thị trường.

Theo thống kê của Công ty Nghiên cứu thị trường Euromonitor International, LG là thương hiệu máy điều hòa bán chạy số 1 thế giới năm 2015 (ngoại trừ tại Trung Quốc) nhờ các tính năng ưu việt và chế độ bảo hành uy tín. Hiện tại, các mẫu điều hòa của LG có thời gian bảo hành cao nhất trên thị trường hiện nay, cụ thể là 10 năm với bộ phận máy nén Inverter và 2 năm với toàn bộ sản phẩm. Hàng năm LG còn thực hiện các chương trình bảo dưỡng miễn phí cho các sản phẩm mới, cũng như các sản phẩm cũ hết thời gian bảo hành đảm bảo cho người dùng luôn được sử dụng sản phẩm với chất lượng tốt nhất.

Lưu ý khi cho trẻ nhỏ nằm máy lạnh, điều hòa

Đông Sapa trả lời :

Việc điều chỉnh máy lạnh như thế nào cho hợp lý, không ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ em rất quan trọng và cần thiết. Hãy tham khảo và tuân theo các nguyên tắc dưới đây để đảm bảo sức khỏe cho bé nhà bạn nhé!

1Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp

Trẻ em, nhất là các bé dưới 3 tuổi thường rất khó thích nghi & nhạy cảm với những thay đổi đột ngột của khí hậu và nhiệt độ bên ngoài do các cơ quan điều tiết thân nhiệt và hệ thần kinh giao cảm còn chưa hoàn thiện, đây chính là lý do khiến các bé nhỏ tuổi thường rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp.

Để bảo đảm cho các bé vừa khỏe mạnh vừa cảm thấy thoải mái, khi cho trẻ nằm máy lạnh, bố mẹ cần lưu ý cài đặt nhiệt độ máy lạnh sao cho hợp lý. Nhiệt độ thích hợp cho trẻ dưới 3 tuổi chỉ nên từ 27-29 độ C.

Nhiệt độ phòng thích hợp cho trẻ là từ 27 độ - 29 độ

 

Nhiệt độ phòng thích hợp cho trẻ là từ 27 độ - 29 độ

 

2Quy tắc 3 phút

Bố mẹ cần tuân thủ quy tắc 3 phút khi cho trẻ nằm phòng máy lạnh. Với quy tắc này, trước khi trẻ muốn đi ra khỏi phòng, bố mẹ cần tắt máy lạnh, mở cửa sổ, cửa phòng và chờ sau 3 phút mới cho trẻ ra ngoài. Việc này sẽ giúp trẻ dần dần thích nghi với nhiệt độ bên ngoài.

Ngược lại, khi trẻ muốn đi vào phòng, trẻ cần được lau mồ hôi sạch sẽ, và ngồi nghỉ 3 phút ở phòng nhiệt độ bình thường. Lưu ý: không mở máy lạnh ở nhiệt độ quá thấp từ ban đầu để tránh tình trạng trẻ không thích nghi kịp với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.

Tuân thủ quy tắc 3 phút để trẻ luôn khỏe mạnh

 

Tuân thủ quy tắc 3 phút để trẻ luôn khỏe mạnh

 

3Tắt máy lạnh 2-3 lần mỗi ngày

Việc cho trẻ ở trong phòng máy lạnh cả ngày rất không tốt cho sức khỏe, do không khí trong phòng bị tù đọng, gây hại cho hệ hô hấp. Vì vậy, bạn nên tắt máy lạnh từ 2-3 lần mỗi ngày.

Bên cạnh đó, việc bố mẹ cần làm là mở hết các cửa sổ để đón luồng không khí thiên nhiên vào phòng, cho trẻ hít thở không khí trong lành cũng như đón nắng để tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên mở quạt sau khi tắt máy lạnh để đẩy hết không khí tù đọng ra bên ngoài.

Tắt máy lạnh 2-3 lần 1 ngày

 

Tắt máy lạnh 2-3 lần 1 ngày

 

4Cho trẻ uống nhiều nước

Việc ở thường xuyên trong môi trường lạnh sẽ khiến cơ thể trẻ bị mất nước, da dẻ khô ráp. Mất nước ở trẻ sẽ dẫn đến cơ thể suy nhược, dễ bị bệnh và nguy cơ táo bón cao. Vì vậy, bố mẹ cần cho trẻ uống thật nhiều nước khi nằm phòng máy lạnh.

Các loại nước lọc, sữa, nước trái cây, canh súp…đều rất có lợi trong việc bù nước cho cơ thể.Cho trẻ uống nhiều nước

 

Cho trẻ uống nhiều nước

 

5Không để quạt máy lạnh hướng thẳng vào trẻ

Vì cơ quan hô hấp của trẻ chưa hoàn thiện nên việc để quạt máy lạnh hướng thẳng vào trẻ sẽ gây hại cho sức khỏe của trẻ, trẻ sẽ dễ mắc các bệnh hô hấp như ho, viêm mũi, viêm phổi, viêm phế quản…

Để quạt hướng thẳng vào trẻ sẽ khiến trẻ dễ mắc bệnh hô hấp

 

Để quạt hướng thẳng vào trẻ sẽ khiến trẻ dễ mắc bệnh hô hấp

 

6Giữ vệ sinh phòng ngủ

Việc giữ vệ sinh phòng ngủ là vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn sức khỏe cho trẻ. Bố mẹ cần chú ý lau dọn, vệ sinh phòng máy lạnh thường xuyên để các loại nấm mốc, vi khuẩn không có cơ hội phát triển gây bệnh.

Ngoài ra, để tăng thêm độ ẩm cho phòng ngủ, bạn có thể sử dụng thêm máy phun sương, máy tạo độ ẩm hay chỉ đơn giản là đặt 1 chậu nước vào trong phòng.

Luôn giữ phòng ngủ sạch sẽ, tránh mầm bệnh

 

Luôn giữ phòng ngủ sạch sẽ, tránh mầm bệnh

 

7Vệ sinh máy lạnh thường xuyên

Ngoài việc giữ vệ sinh phòng ngủ thì việc vệ sinh máy lạnh thường xuyên cũng giúp bạn loại bỏ được các bụi bẩn đóng trong tủ lạnh, giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh hô hấp. Bạn có thể dễ dàng làm việc này bằng cách tháo và vệ sinh lưới lọc bụi máy lạnh. Sau đó lắp lại vào vị trí cũ. Nhờ vậy, không khí từ máy lạnh thoát ra sẽ trong lành và sạch sẽ hơn.

Vệ sinh tủ lạnh thường xuyên để không khí trong lành hơn

 

Vệ sinh tủ lạnh thường xuyên để không khí trong lành hơn

 

Ngoài ra, nếu có điều kiện, bạn nên trang bị trong phòng của bé những chiếc máy lạnh có chế độ thổi gió dễ chịu, tránh việc bé bị sốc nhiệt do quá lạnh để bảo đảm sức khỏe cho trẻ. 

Khi nào cần châm thêm gas cho máy lạnh ?

Đông Sapa trả lời :

Sau một thời gian sử dụng máy lạnh của gia đình có hiện tượng máy không lạnh hoặc máy lạnh chảy nước để khắc phục các tình trạng trên thông thường chúng ta hãy vệ sinh máy lạnh và nạp gas may lanh.

 

 

  • Gas lạnh là môi chất lạnh giúp máy lạnh hoạt động gây nên lạnh môi trường xung quanh được. Đó là nhìn bề ngoài, còn nếu đi sâu vào trong thì môi chất lạnh hoạt dộng như thế nào, nó là vòng tuần hoàn khép kín, không có lối thoát.
  • Môi chất lạnh ngoài thị trường thì rất nhiều : R22, R11, R12, R14, R13, R502, R134A, R134B, RC318, R115, NH3, H20, Không khí (máy lạnh hấp thụ..).... nhưng ta chủ yếu dùng R22, R410A
  •  
  • Nồng độ Gas lạnh rất quan trọng trong hệ thống làm lạnh, nếu thiếu gas thì hệ thống làm lạnh kém hiệu quà, quá trình làm lạnh diễn ra chậm, năng suất lạnh thấp, hại bloc máy lạnh, gây thiệt hại về kinh tế cũng như giảm tuổi thọ cho hệ thống....
  • Nếu dư gas lạnh thì càng nguy hiểm hơn, nó có thể làm hỏng bloc máy lạnh chỉ trong vòng một vài tuần lễ trở lại từ khi trong hệ thống bắt đầu có dư gas.
  •  
  • Nhưng theo kinh nghiệm và sách vở thì hiện tượng thiếu gas diễn ra phổ biến hầu như ở tất cả các máy có thời gian sử dụng khoảng 1 năm trở lên còn hiện tượng dư gas thi hầu như ít sãy ra , nó chỉ xảy ra khi nhân viên lắp ráp ráp máy, châm gas có năng lực kém dẫn đến châm gas bị sai thông số.
  • Ngày nay để nhắm tránh các hiện tượng như vậy thì các nhà sãn xuất đã ghi thông số gas, áp suất hồi làm việc trên tem và gắn lên bên hông giàn nóng để nhân viên làm theo cho chính xác để máy hoạt động đạt dc hiệu quả cao nhất.


1. Dụng cụ gồm hai dây, một dài một ngắn + đồng hồ.

dong ho do gas


2. Một bình Gas .

binh gas R410
 

3. Giàn nóng (bơm gas tại giàn nóng nhé)

dan nong Toshiba
 

Thứ tự gắn các dụng cụ đó và cân chỉnh Gas như sau:

    1.  Gắn một đầu dây dài vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào giàn nóng tại cái đai ốc xạc gas.Nhìn kim chỉ trên đồng hồ xem lương gas thừa hay thiếu, nếu thiếu, thừa thì làm bước tiếp theo

    2.  Gắn một đầu dây ngắn vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào bình gas thì thực hiện việc nạp gas hay rút gas. Nhưng nên chú ý trước khi sạc gas thì phải xả không khí trong đường ống của hai dây ra vì chúng ta không thể để Gas vào không khí lẫn vào nhau và cùng chạy vào hệ thống dc, nếu có không khí lẫn vào hệ thống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm lạnh của máy lạnh.

    3.  Sau khi cân chỉnh cho gas phù hợp thì khóa van ở bình gas trước, rùi khóa van ở giàn nóng rùi tiếp đến mới khóa van ở đồng hồ đo để nhắm tránh sự thất thoát gas trong hệ thống và tránh sự rò rĩ gas ra môi trường làm độc hại đến tầng ozone.

    4.  Trong quá trình cân chỉnh Gas cho hệ thống thì phải mở cho hệ thống hoạt động nhé để gas được luân chuyển thì việc cân chỉnh gas mới chính xác được. Sau khi cân chỉnh gas xong thì cứ để máy chạy test khoảng 30 - 60 phút nhé cho máy chạy ổn định lại các thông số nhiệt động vừa mới thay đổi nhé.

 

Chú ý: Đây chỉ là bài viết mang tính chất tham khảo chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu quý khách tự ý bơm gas máy lạnh.

Làm sao biết máy lạnh bị "bệnh" gì ?

Đông Sapa trả lời :

1. Máy bị thiếu gas, hết gas

Máy điều hòa không khí là một hệ thống kín và gas lạnh bên trong máy là loại hóa chất rất bền không bị phân hủy trong điều kiện hoạt động của máy nên không có hiện tượng hao hụt gas. Máy chỉ thiếu gas, hết gas trong trường hợp bị rò rỉ, xì trên đường ống, tại các van, các chỗ đấu nối ống bằng rắc-co…hay trong quá trình lắp mới người lắp đặt không kiểm tra và nạp đủ gas.

Khi máy bị thiếu gas hoặc hết gas sẽ có một số hiện tượng sau:

  • Máy không lạnh, kém lạnh.
  • Bám tuyết ngay van ống nhỏ của dàn nóng.
  • Dòng điện hoạt động thấp hơn dòng định mức ghi trên máy.
  • Áp suất gas hút về máy nén thấp hơn áp làm việc bình thường (bình thường từ 65-75psi). Áp suất phía cao áp cũng thấp hơn bình thường.
  • Trong một số máy lạnh, khi bị thiếu gas board điều khiển sẽ tự động tắt máy sau khoảng 5-10 phút và báo lỗi trên dàn lạnh.

2. Block không chạy

Khi block không chạy thì điều hòa nhiệt độ sẽ không lạnh. Nguyên nhân của tình trạng này do:

  • Mất nguồn cấp đến máy nén: do lỗ do board điều khiển, contactor không đóng, hở mạch.
  • Nhảy thermic bảo vệ máy nén: thường do hư tụ, quạt dàn nóng yếu hoặc hư, motor máy nén không quay.
  • Cháy một trong các cuộn dây động cơ bên trong, trường hợp này có thể dẫn tới nhảy CB nguồn.

3. Máy nén chạy ồn

Khi máy nén chạy ồn sẽ phát ra tiếng ồn phát ra từ phía giàn nóng, tức là từ phía cục nóng thường đặt ngoài trời. Tình trạng này do các nguyên nhân sau:

  • Dư gas.
  • Có chi tiết bên trong máy nén bị hư.
  • Có các bulong hay đinh vít bị lỏng
  • Chưa tháo các tấm vận chuyển
  • Có sự tiếp xúc của 1 ống này với ống khác hoặc vỏ máy

Để khắc phục bạn cần làm như sau:

  • Rút bớt lượng gas đã sạc bằng cách xả ga ra môi trường bằng khóa lục giác. Vị trí xả ra ngay tại đầu côn phía cuối của giàn nóng – cục nóng.
  • Thay máy nén bằng cách đi mua máy nén đúng mã số, thương hiệu, đúng công suất và thay thế hoặc nhờ tới chuyên viên thay thế.
  • Vặn chặt các bulông hay vis, kiểm tra xem máy nén có đúng với tình trạng như ban đầu hay không nhé.
  • Tháo các tấm vận chuyển nhằm để cho hệ máy đỡ va chạm và gây kêu.
  • Nắn thẳng hay cố định ống sao cho không tiếp xúc với ống hoặc các chi tiết kim loại khác.
  • Kiểm tra xem mặt đế đặt máy nén có bị xiên, lũng hay bị cong làm cho máy nén bị xiên và đụng với thành của võ giàn nóng – cục nóng và gây nên kêu. Kiểm tra xem các buloong phía dưới đáy máy nén xem có lỏng hay không, nếu lỏng thì xiết vừa phải.

4. Máy lạnh quá lạnh

Nguyên nhân kiến điều hòa quá lạnh:

  • Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
  • Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng.

16-benh-thuong-gap-o-may-lanh-va-cach-khac-phuc-1

Với lỗi này bạn cần:

  • Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn.
  • Sét lại nhiệt độ cho phù hợp.

5. Máy chạy liên tục nhưng không lạnh

Nguyên nhân khiến máy chạy liên tục nhưng không lạnh:

  • Thiếu gas.
  • Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt.
  • Lọc gió bị dơ.
  • Dàn lạnh bị dơ
  • Không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
  • Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
  • Có không khí hay khí không ngưng trong.
  •  Không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
  • Máy nén hoạt động không hiệu quả.
  • Tải quá nặng.

Cách sửa chữa:

  • Thử xì, đo Gas, xạc Gas
  • Thay thế chi tiết cản trở
  • Kiểm tra quạt
  • Bảo trì dàn nóng
  • Rút gas hút chân không và sạc gas mới
  • Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt
  • Kiểm tra hiệu suất máy nén
  • Kiểm tra tải

6. Áp suất hút thấp

Nguyên nhân:

  • Thiếu gas
  • Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
  • Lọc gió bị dơ
  • Dàn lạnh bị dơ
  • Không đủ không khí đi qua dàn lạnh
  • Van tiết lưu bị nghẹt
  • Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
  • Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Cách sữa chữa:

  • Thử xì
  • Thay thế chi tiết cản trở
  • Kiểm tra quạt
  • Thay valve hoặc ống mao

7. Áp suất hút cao

Nguyên nhân:

  • Dư gas
  • Máy nén hoạt động không hiệu quả
  • Vị trí lắp cảm biến không đúng
  • Tải quá nặng

Cách sửa:

  • Rút bớt lượng gas đã sạc
  • Kiểm tra hiệu suất máy nén
  • Đổi vị trí lắp cảm biến
  • Kiểm tra tải

8. Áp suất nén thấp

Nguyên nhân:

  • Thiếu gas
  • Máy nén hoạt động không hiệu quả

Phương pháp sửa:

  • Thử xì
  • Kiểm tra hiệu suất máy nén

9. Áp suất nén cao

Nguyên nhân:

  • Dư gas
  • Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
  • Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh
  •  Không khí giải nhiệt không tuần hoàn
  • Nhiệt độ của không khí hoặc nước giải nhiệt cao
  • Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt

Cách sửa:

  • Rút bớt lượng gas đã sạc
  • Bảo trì dàn nóng
  • Rút gas hút chân không và sạc gas mới
  •  Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt

10. Block chạy và dừng liên tục do quá tải

Nguyên nhân:

  • Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  • Điện thế thấp
  • Thiếu gas
  • Dư gas
  • Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

Phương pháp sữa chữa:

  • Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  • Kiểm tra điện thế
  • Thử xì
  • Rút bớt lượng gas đã sạc
  • Bảo trì dàn nóng

11. Máy chạy và ngưng liên tục

Nguyên nhân:

  • Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  • Điện thế thấp
  • Thiếu gas
  • Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
  • Dư gas
  • Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
  • Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
  • Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Cách sữa chữa:

  • Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  • Kiểm tra điện thế
  • Thử xì
  • Thay thế chi tiết cản trở
  • Rút bớt lượng gas đã sạc
  • Bảo trì dàn nóng
  • Thay valve hoặc ống mao

12. Quạt dàn nóng không chạy

Nguyên nhân:

  • Ngắn mạch hay đứt dây
  • Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  • Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
  • Cuộn dây contactor quạt bị hư
  • Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Cách sữa chữa:

  • Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  • Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  • Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

13. Quạt dàn lạnh không chạy

Nguyên nhân:

  • Ngắn mạch hay đứt dây
  • Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
  • Cuộn dây contactor quạt bị hư
  • Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Cách sữa chữa:

  • Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  •  Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  • Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

14. Máy nén và quạt dàn ngưng không chạy

Nguyên nhân:

  • Ngắn mạch hay đứt dây
  • Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  • Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Cách sữa chữa:

  •  Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  •  Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

15. Máy nén không chạy, quạt chạy

Nguyên nhân:

  • Ngắn mạch hay đứt dây
  • Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
  • Tụ điện bị hư hay ngắn mạc
  • Cuộn dây contactor máy nén bị hư
  • Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ
  • Máy nén bị kẹt

Cách sữa chữa:

  • Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
  • Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
  • Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

16. Máy không chạy

Nguyên nhân:

  • Không có điện nguồn
  • Đứt cầu chì hoặc vasitor
  • Lỏng mối nối điện
  • Ngắn mạch hay đứt dây
  • Thiết bị an toàn mở
  • Biến thế bị hư

Cách sữa chữa:

  • Kiểm tra điện thế
  • Kiểm tra cỡ và loại cầu chì
  • Kiểm tra mối nối điện – xiết chặt lại
  • Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
  • Kiểm tra thông mạch của thiết bị bảo vệ
  • Kiểm tra mạch điều khiển bằng đồng hồ

Chỉ số BTU ghi trên máy lạnh là gì ?

Đông Sapa trả lời :
Công suất của máy ĐHNĐ thường được ghi theo đơn vị Btu/h. British thermal unit (Btu hay BTU): năng lượng cần thiết để 1 pound (454g) nước tăng lên 1°F. 1Btu ≈ 1055J = 0,293Wh.

Máy ĐHNĐ nhỏ nhất thường thấy ở Việt Nam có công suất 9.000Btu/h (≈2,6375KW) và thường được gọi là 1 ngựa (sic). 

Ở các nước khác có bán máy ĐHNĐ nhỏ hơn (khoảng 4.000-5.000Btu/h vừa đủ dùng cho 1 phòng khoảng 45m³ hay 15m²). Có lẽ ghi theo Btu/h thì có con số 9.000 đẹp hơn số 2,6375KW nên nhà sản xuất chỉ ghi theo Btu/h, mặc dù phần lớn người tiêu dùng Việt Nam không biết Btu/h là gì.

Thật ngạc nhiên là nhiều người (kể cả ở các nước Đông Nam Á và Mỹ) dùng đơn vị ngựa để chỉ công suất máy lạnh, 1 ngựa tương đương 9.000Btu/h; mặc dù không có gì cho thấy sự liên quan giữa 1 HP và 9.000Btu/h. Một đơn vị khác liên quan đến máy lạnh là ton of refrigeration (tấn lạnh); đó là lượng nhiệt làm tan một short ton (907KG) nước đá chia cho số giây trong một ngày, một tấn lạnh tương đương 12.000Btu/h. 

Số Btu/h đó là công suất truyền nhiệt giữa hai phần của máy ĐHNĐ chứ không phải công suất tiêu thụđiện của máy. Công suất tiêu thụ điện của máy ĐHNĐ 9.000Btu/h khoảng 0,97KW; tức là hiệu suất của máy khoảng 2,72 lần. Máy tốt hơn-ít hao điện hơn thì hiệu suất có thể lên đến hơn 3 lần. Máy (có công suất) lớn hơn thường có hiệu suất cao hơn.
DMCA.com Protection Status